Previous
Next

Học tiếng Nhật - Ngữ pháp phần 1

 Cấu trúc : (thời gian ) + Chủ ngữ + いつもなにどこ

+ động từ

Ví dụ : わたしはいつもごぜんろくじにあさごはんをたべます。 

( Tôi thì lúc nào cũng ăn bữa sáng lúc 6h sáng )

Lưu y : Có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú.

Ví dụ : わたしはいつもともだちとPhan Đình Phùngクラズでサッカーをします。 

(Tôi thì lúc nào cũng chơi đá banh với bạn bè ở câu lạc bộ Phan Đình Phùng)

2/ Mẫu câu :

いっしょに<ishshoni> (Cùng nhau)

Dùng để mời một ai đó làm việc gì cùng với mình.

Cấu trúc :

Cau hỏi : (thời gian) + Chủ ngữ +

いっしょに + nơi chốn + で なに ;

どこ + Động từ + ませんか

Câu trả lời :

Đồng ý :

ええ, động từ + ましょう

Không đồng ý : V +

ません (ちょっと....

Ví dụ :  あしたわたしはいっしょにレストランでひるごはんをたべませんか 

(Ngày mai tôi với bạn cùng đi ăn trưa ở nhà hàng nhé? )

Đồng ý :

ええ、たべましょう

Không đồng ý :

たべません(ちょっと...)

[Không được (vì gì đó....)]

Lưu ý :

Cũng có thể thêm vào các yếu tố như : với ai, ở đâu... cho câu thêm phong phú.

Nguồn: lophoc24h.com

  • Bình luận trên Facebook
  • Bình luận trên Google+
TAGS:
Thay đổi
DESIGN BY DAIVIET JSC